Chiều cao trong dự toán xây dựng công trình

Trước đây từ năm 2019 trở về trước, các bạn lập dự toán xây dựng công trình thì chiều cao được áp dụng đối với các công tác có quy định chiều cao (ví dụ: bê tông, cốp pha, thép, xây tường,….) trong định mức dự toán có quy định là chiều cao tính từ cốt 0.00 theo thiết kế đến cốt <=4m; <= 16m; <= 50m và từ cốt 0.00 đến cốt >50m. Tuy nhiên, kể từ ngày 15/2/2020 thì cách áp mã chiều cao đã có sự thay đổi, cụ thể là chiều cao ghi trong định mức dự toán là chiều cao tính từ cốt ±0.00 theo thiết kế công trình đến cốt ≤ 6m; ≤ 28m; ≤ 100m và từ cốt ±0.00 đến cốt ≤ 200m.

Hình 1 – Trung tâm hành chính Đà nẵng cao 166,8m

Khi đọc nội dung được thay đổi trên thì khi áp mã định mức dự toán bạn phải lưu ý:

  • Xác định chiều cao công trình mình đang lập là bao nhiêu?

Ví dụ: Công trình bạn đang lập trong bản vẽ thiết kế thi công có chiều cao là 17m thì  áp mã có ghi chiều cao <=28m; chiều cao công trình là 47m thì áp mã có ghi chiều cao là <=100;…..vv

.

Hình 2 – Biệt thự có chiều cao là 13,33m thì áp mã có ghi chiều cao <=28m

  • Dự toán được lập cho 1 công trình thì tất cả các mã được sử dụng phải chung 1 chiều cao. Ví dụ: Công tác bê tông áp mã <=28m thì các công tác khác như thép, ván khuôn, xây … cũng phải áp mã <= 28m.
  • Một số công tác nổi bật quy định chiều cao như: Các công tác bê tông (mã Af), các công tác ván khuôn (mã AF.8….), các công tác cốt thép (mã AF.6…; AF.7), các công tác xây (mã AE……)

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.